23/09/2021
Khuyến nông Hậu Giang đồng hành và phát triển cùng bà con nông dân!
 
Phổ biến chính sách mới
Hậu Giang: Phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2021-2030
 247
 02/07/2021
Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2021-2030

Thực hiện Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030”; Công văn số 2635/BNN-TY ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức triển khai Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030”;

Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2021-2030, như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Tổ chức phòng bệnh, khống chế và kiểm soát có hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, hướng tới xây dựng thành công các vùng, cơ sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Chủ động phòng, khống chế các bệnh ở cá tra nuôi, bảo đảm diện tích bị bệnh thấp hơn 8% tổng diện tích nuôi.

b) Chủ động phòng bệnh, chủ động giám sát phát hiện và khống chế kịp thời một số bệnh nguy hiểm trên đối tượng thủy sản nuôi khác, không để mầm bệnh lây lan rộng.

c) Ngăn chặn có hiệu quả một số tác nhân gây bệnh nguy hiểm, nguy cơ xâm nhiễm vào địa bàn tỉnh các bệnh mới nổi.

d) Xây dựng 03 cơ sở sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh đối với một số bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

II. Nội dung, giải pháp

1. Phòng bệnh và khống chế có hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm đang lưu hành; Kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản từ ngoài vào địa bàn tỉnh

a) Tập trung, huy động các nguồn lực để chủ động phòng bệnh, chủ động giám sát, phát hiện kịp thời, ngăn chặn và khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trên thủy sản được ưu tiên kiểm soát của Kế hoạch này.

Tổ chức giám sát, theo dõi tình hình dịch bệnh trên động vật thủy sản sử dụng làm giống sau nhập tỉnh và nuôi tại các vùng nuôi.

b) Áp dụng các quy trình kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh

Tuân thủ các quy định về điều kiện cơ sở nuôi, xử lý nước thải, chất thải theo quy định, mùa vụ thả giống, chất lượng con giống được kiểm dịch theo quy định, áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi, quản lý chăm sóc ao nuôi (VietGAP, GlobalGAP,...); các biện pháp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho thủy sản nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chống dịch, xử lý ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành thú y. Định kỳ kiểm tra ao, hồ, lồng, bè nuôi thủy sản, xử lý động vật trung gian truyền bệnh; thu mẫu gửi xét nghiệm trong trường hợp nghi ngờ có dịch bệnh phát sinh; xử lý động vật thủy sản nghi mắc bệnh, mắc bệnh, chết; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng và áp dụng các biện pháp xử lý ao hồ, lồng, bè nuôi thủy sản, môi trường nước, thức ăn, phương tiện, dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi,...

Xem xét, sử dụng vắc xin để chủ động phòng bệnh cho động vật thủy sản nhằm giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh, ngăn ngừa kháng thuốc trong nuôi trồng thủy sản.

c) Giám sát chủ động tại các vùng nuôi và cơ sở nuôi trồng thủy sản

Hằng năm xây dựng kế hoạch và thực hiện lấy mẫu định kỳ tại các cơ sở, vùng sản xuất giống, cơ sở nuôi thương phẩm; tổ chức xét nghiệm tác nhân gây bệnh nguy hiểm trên thủy sản đang lưu hành, tác nhân gây bệnh nguy hiểm, mới nổi trên thủy sản nuôi được liệt kê tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.

Tổ chức điều tra dịch tễ và hướng dẫn các biện pháp nhằm xử lý triệt để,  loại bỏ tác nhân gây bệnh trong trường hợp mẫu xét nghiệm có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh nguy hiểm.

d) Giám sát bị động

 Thường xuyên kiểm tra cơ sở nuôi thủy sản; trường hợp phát hiện động vật thủy sản có dấu hiệu bất thường, nghi mắc bệnh, tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh và các thông số quan trắc môi trường.

Tổ chức điều tra dịch tễ và hướng dẫn người nuôi áp dụng các biện pháp xử lý tổng hợp theo quy định, không để dịch bệnh lây lan rộng.

đ) Kiểm dịch, kiểm soát động vật, sản phẩm động vật thủy sản

Thực hiện nghiêm việc kiểm dịch xuất, nhập động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức lấy mẫu giám sát, xét nghiệm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm trên thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thủy sản sử dụng làm giống lưu thông trong tỉnh, cần có nguồn gốc rõ ràng, được xét nghiệm âm tính với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm theo
quy định.

e) Kiểm soát, ngăn chặn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán bất hợp pháp động vật thủy sản và sản phẩm động vật thủy sản xuất, nhập tỉnh.

 2. Xây dựng một số vùng, cơ sở sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

a) Tổ chức phổ biến, tập huấn, hướng dẫn địa phương, doanh nghiệp các quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh của OIE và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Tổ chức giám sát chủ động, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh với các bệnh nguy hiểm, bệnh mới nổi trên cá tra nuôi và động vật thủy sản khác được liệt kê tại Phụ lục 1 và một số bệnh theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu.

c) Tổ chức ghi chép, lưu trữ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của địa phương và doanh nghiệp về dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, các tài liệu liên quan để được công nhận an toàn dịch bệnh.

3. Tăng cường năng lực chẩn đoán bệnh thủy sản

Thường xuyên cử cán bộ chuyên môn tham gia các lớp đào tạo, tập huấn chuyên ngành về chẩn đoán, lấy mẫu xét nghiệm bệnh thủy sản do Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức để nâng cao năng lực chẩn đoán bệnh thủy sản.

4. Tăng cường năng lực quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

a) Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản theo quy định, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung đối tượng nuôi chủ lực của tỉnh, đối tượng nuôi có giá trị kinh tế,... để cảnh báo, chủ động ứng phó với các điều kiện môi trường bất lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản.

b) Hàng năm rà soát, đánh giá hiện trạng, bổ sung các điểm quan trắc, cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng nuôi lồng, bè trên sông lớn.

c) Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật về quan trắc môi trường.

5. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin

- Phối hợp nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin khi có yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản...

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản như: báo cáo dịch bệnh, lập bản đồ dịch tễ, phân tích số liệu dịch bệnh.

6. Thông tin, tuyên truyền phổ biến kiến thức

a) Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý và bảo vệ môi trường vùng nuôi trồng thủy sản, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh thủy sản, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản, xây dựng cơ sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh.

b) Chia sẻ kết quả giám sát bị động, giám sát chủ động, xây dựng vùng, cơ sở sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh với các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu để hỗ trợ xác định thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh Hậu Giang.

III. Cơ chế tài chính

1. Khái toán

Kinh phí thực hiện Kế hoạch: 20.017.897.707 đồng (hai mươi tỷ không trăm mười bảy triệu tám trăm chín mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ bảy đồng).
Trong đó, kinh phí phòng dịch: 2.188.145.000 đồng; kinh phí chống
dịch: 8.771.860.000 đồng; kinh phí quan trắc, cảnh báo môi trường 9.057.892.707 đồng.

2. Ngân sách tỉnh

Nguồn ngân sách tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên của các cơ quan của địa phương,
bao gồm:

a) Giám sát bị động, tổ chức thu mẫu và xét nghiệm tác nhân gây bệnh khi có thủy sản chết bất thường, tổ chức điều tra dịch tễ, xây dựng bản đồ
dịch tễ.

b) Tổ chức hoạt động giám sát chủ động dịch bệnh tại cơ sở sản xuất giống, một số doanh nghiệp và hộ nuôi ở các vùng nuôi trọng điểm, vùng nuôi tập trung hoặc vùng áp dụng công nghệ cao của địa phương; giám sát tại vùng đệm của cơ sở sản xuất an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức các hoạt động phòng chống dịch, xử lý ổ dịch tại địa phương.

d) Hỗ trợ xây dựng cơ sở sản xuất, vùng an toàn dịch bệnh thủy sản.

đ) Nâng cao năng lực cho đội ngũ thú y cấp tỉnh, huyện và cấp xã trong công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản.

e) Tổ chức quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường vào cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc.

g) Triển khai công tác truyền thông; tổ chức đào tạo tập huấn cho đội ngũ thú y thủy sản các cấp, cơ sở kinh doanh thuốc thú y thủy sản, sản xuất con giống thủy sản, người nuôi trồng thủy sản.

3. Kinh phí thực hiện kế hoạch

a) Nguồn kinh phí thường xuyên được giao cho các cơ quan, đơn vị; thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.

b) Các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch khác.

d) Kinh phí từ doanh nghiệp

- Tổ chức hoạt động giám sát dịch bệnh trong chuỗi sản xuất của
doanh nghiệp.

- Tổ chức các hoạt động phòng, chống dịch tại cơ sở nuôi.

- Tổ chức xây dựng cơ sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh.

- Nâng cao năng lực phòng thử nghiệm thực hiện công tác chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản của doanh nghiệp.

(Đính kèm chi tiết Kế hoạch Phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi  trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2021-2030)

Lê Thị Như Xuân
Trung tâm Khuyến nông và DVNN

Ý kiến bạn đọc